Đề cương học phần Lịch sử Văn học Trung Quốc

Đề cương học phần:  Lịch sử Văn học Trung Quốc

Đề cương học phần VHTQ

Mô tả môn học và hướng dẫn phương pháp học tập (tiết 1)

Tổng quan về nền văn minh Trung Quốc cổ – trung đại (tiết 2,3)

Chương 1. Tổng quan về văn học Trung Quốc (tiết 4,5,6)

1. Tiến trình văn học Trung Quốc

2. Quá trình hình thành các thể loại tiêu biểu trong lịch sử văn học Trung Quốc (Thi, từ, Hán Phú, Hán Nhạc phủ, tản văn, sử truyện, cổ phong, thơ Đường luật, từ, hí kịch, truyền kì (chí quái), tiểu thuyết).

3. Chuyên đề thảo luận:  Mười chủ đề lớn trong văn học cổ điển Trung Quốc.

Chương 2. Văn học cổ đại Trung Quốc (Văn học Tiên Tần)

1. Khái quát văn học dân gian (tiết 7)

2. Thần thoại và truyền thuyết (tiết 8)

3. Kinh thi (tiết 9)

3.1. Quá trình hình thành bộ tuyển tập thơ ca thành văn

3.2. Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Kinh thi

3.3. Địa vị, ảnh hưởng của Kinh thi tại Trung Quốc

3.4. Tiếp nhận Kinh thi tại ViệtNam

4. Sở từ, Khuất Nguyên và tác phẩm Li tao (tiết 10)

4.1. Khái niệm Sở từ và tác phẩm Sở từ

4.2. Khuất Nguyên – nhà thơ vĩ đại đầu tiên trong lịch sử văn học Trung Quốc

– Khuất Nguyên – một nhân cách lớn và độc đáo

– Khuất Nguyên – nhà từ tác số một

4.3. Địa vị, ảnh hưởng của Khuất Nguyên trong văn học Trung Quốc

4.4. Tiếp nhận Khuất Nguyên tại ViệtNam

5. Bách gia chư tử (tiết 11)

Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh)

1. Văn học Tần Hán (tiết 12)

1.1. Tư Mã Thiên và Sử kí

1.2. Nhà thơ Đào Tiềm – ông tổ của thi nhân ẩn dật xưa nay

– Đào Uyên Minh – ẩn sĩ

– Đào Uyên Minh – thi nhân ẩn dật

– Địa vị, ảnh hưởng của Đào Uyên Minh trong văn học Trung Quốc

– Tiếp nhận Đào Uyên Minh tại ViệtNam

1.3. Lưu Hiệp và Văn tâm điêu long

2. Thơ Đường

2.1. Tổng quan về thơ Đường (tiết 13,14)

2.1.1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội dưới đời Đường

2.1.2. Những nguyên nhân phát triển của thơ Đường

2.1.3. Quá trình diễn biến các trường phái trong thơ Đường

2.1.4. Đặc điểm nội dung, hình thức thể loại và nghệ thuật thơ Đường

– Hình thức thể loại: cổ phong, tuyệt cú, luật thi, vấn đề cổ cận thể.

2.2. Nhà thơ Lí Bạch (tiết 15,16)

2.2.1. Cuộc đời, sự nghiệp và tính cách thi Tiên Lí Bạch

2.2.2. Nội dung tư tưởng thơ ca Lí Bạch

2.2.3. Đặc điểm nghệ thuật thơ Lí Bạch

2.2.4. Địa vị và ảnh hưởng của Lí Bạch đến đời sau

2.3. Nhà thơ Đỗ Phủ (tiết 17,18)

2.3.1. Cuộc đời, sự nghiệp và tính cách thi Thánh Đỗ Phủ

2.3.2. Nội dung tư tưởng thơ ca Đỗ Phủ

2.3.3. Đặc điểm nghệ thuật thơ Đỗ Phủ

2.3.4. Địa vị và ảnh hưởng của Đỗ Phủ đến đời sau

2.4. Nhà thơ Bạch Cư Dị (tiết 19,20)

2.4.1. Cuộc đời, sự nghiệp và tính cách Bạch Cư Dị

2.4.2. Nội dung tư tưởng thơ ca Bạch Cư Dị

2.4.3. Đặc điểm nghệ thuật thơ Bạch Cư Dị

2.4.4. Địa vị và ảnh hưởng của Bạch Cư Dị đến đời sau

3. Văn học Tống và tác giả Tô Đông Pha (tiết 21)

4. Văn học Nguyên và hí kịch (hai tác giả Quan Hán Khanh và Vương Thực Phủ) (tiết 22)

5. Tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc thời Minh – Thanh

5.1. Khái quát về tiểu thuyết cổ điển Minh – Thanh (tiết 23)

– Hoàn cảnh xã hội – lịch sử: sự thiết lập vương triều Minh (1368 – 1644) và triều đình đô hộ Mãn Thanh (1644 – 1911) – hai triều đại, một tính chất chế độ xã hội; sự đề cao lý học Tống Nho và ảnh hưởng của nó đối với chính sách văn hóa của hai triều đại – đề cao văn bát cổ, phát triển đồ thư, hiện tượng ngục văn tự.

– Hai dòng văn học: chính thống và bình dân; sự nảy sinh, phát triển các thể loại hí khúc, truyền kỳ như là biểu hiện những xung đột cũ-mới.

– Tiểu thuyết cổ điển như là thành tựu rực rỡ nhất của giai đoạn văn học này: nguồn gốc, nội dung phản ánh, hình thức thể hiện (tổng quan)

5.2. Tam Quốc diễn nghĩa (tiết 24)

– Nguồn gốc ra đời của bộ tiểu thuyết: từ Tam quốc chí bình thoại đến tiểu thuyết chương hồi Tam quốc diễn nghĩa.

– Cốt truyện: cách tổ chức cốt truyện, sự thực lịch sử của một số tình tiết hư cấu.

– Nhân vật: các hình tượng Lưu Bị, Khổng Minh, Tào Tháo, Quan Công và thái độ của La Quán Trung.

– Đặc điểm thể loại (cách dẫn chuyện, lời bình, những yếu tố của Phật giáo, …) trong sự khác biệt với tiểu thuyết lịch sử, ảnh hưởng của nó đối với đời sống xã hội Trung Quốc.

5.3. Thủy hử truyện (tiết 25)

– Vài nét về Thi Nại Am. Nguồn gốc tác phẩm: từ truyền thuyết dân gian, lịch sử về khởi nghĩa nông dân thời Bắc Tống đến Thủy hử truyện của Thi Nại Am. Tình hình lưu truyền văn bản Thủy hử truyện: các bản của Quách Huân (đời Minh), Kim Thánh Thán (đời Thanh).

– Bức tranh nghệ thuật sinh động về cuộc nổi dậy nông dân trong xã hội phong kiến Trung Quốc: diễn biến cuộc khởi nghĩa.

– Hình tượng những người anh hùng Lương sơn bạc: anh hùng hay tướng cướp, cách mạng hay nổi loạn?

– Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: cá tính hóa nhân vật qua hành động và ngôn ngữ, bước đầu chú ý tới quá trình tâm lý; kết cấu xâu chuỗi, đoản thiên liên hoàn tiểu thuyết.

5.4. Tây du kí (tiết 26)

– Quá trình hình thành tác phẩm.                                                                .

– Nội dung tư tưởng và các hình tượng nhân vật Đường Tăng, Tôn Ngộ Không, Trư Bát Giới.

– Cuốn tiểu thuyết tôn giáo (Đạo, Phật) hay chống tôn giáo. Sắc thái hài hước, châm biếm trong tác phẩm.

– Ảnh hưởng của Tây du ký đối với đời sống tinh thần của trẻ em Trung Quốc và ViệtNam.

5.5. Đông Chuliệt quốc (tiết 27)

5.6. Nho lâm ngoại sử (tiết 27)

5.7. Liêu trai chí dị (tiết 28)

– Bồ Tùng Linh

– Ý nghĩa nhan đề tác phẩm

– Ba chủ đề chính của tác phẩm: tố cáo, đả kích chế độ chính trị, khoa cử và phản ánh khát vọng tự do trong tình yêu và hôn nhân. 

– Đặc sắc nghệ thuật: kế thừa và phát huy tinh hoa truyện chí quái Ngụy Tấn và truyền kỳ Đường; khắc họa tâm lý nhân vật  như là bước phát triển sáng tạo tư duy tiểu thuyết.

5.8. Hồng lâu mộng (tiết 29)

– Tác giả và văn bản tác phẩm: Tào Tuyết Cần- cuộc đời sinh trong vinh hoa chết trong chìm đắm.

– Chủ đề, tư tưởng của tác phẩm: lấy bi kịch tình yêu làm trung tâm, miêu tả quá trình thịnh suy của đại gia đình quý tộc phong kiến, dự báo sự suy tàn và tất yếu diệt vong của chế độ phong kiến. 

– Thế giới bi kịch trong Hồng lâu mộng: bi kịch tình yêu hôn nhân, bi kịch cái đẹp bị huỷ diệt, bi kịch nhân sinh.

– Thành tựu nghệ thuật: tiêu biểu cho sáng tác về đề tài hiện thực; những cách tân về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, miêu tả tâm lý nhân vật; kết cấu tác phẩm, ngôn ngữ nhân vật.

5.9. Chuyên đề thảo luận: Đề tài du tiên trong văn học cổ điển Trung Quốc và sự ảnh hưởng của nó đến một số tác giả Việt Nam (tiết 30)

Chương 4. Văn học cận đại Trung Quốc (1840-1919)

1. Khái quát văn học cận đại Trung Quốc (tiết 31)

1.1. Sự bùng phát cơn bão Tây học.

1.2. Sự chuyển dịch loại hình tác gia.

1.3. Sự thay đổi quan niệm văn học và hình thái tác phẩm.

1.4. Sự chuyển dịch văn hoá và cuộc cách mạng văn thể.

2. Khang Hữu Vi (tiết 32)

3. Lương Khải Siêu (tiết 33)

Chương 5. Văn học hiện đại Trung Quốc (1919-1949)

1. Khái quát văn học hiện đại Trung Quốc (tiết 34)

1.1. Từ 1919-1927: Thời kỳ văn học Ngũ tứ.

1.2. Từ 1927-1937: Thời kỳ văn học Tả liên.

1.3. Từ 1937-1949: Thời kỳ văn học Kháng chiến.

2. Lỗ Tấn và A.Q chính truyện (tiết 35,36)

2.1. Tác giả Lỗ Tấn:

2.1.1. Cuộc đời và tư tưởng Lỗ Tấn.

2.1.2. Sự nghiệp văn học của Lỗ Tấn.

2.1.3. Hai tập truyện ngắn Gào thétBàng hoàng.

2.2. A.Q chính truyện

3. Quách Mạt Nhược, Mao Thuẫn, Ba Kim, Lão Xá (tiết 37,38)

4. Tào Ngu và bi kịch Lôi vũ, Nhật xuất (tiết 39)

5. Chuyên đề thảo luận: Nữ sĩ Băng Tâm và thơ viết về thiếu nhi – So sánh với thơ của Võ Quảng, Phạm Hổ, Xuân Quỳnh (tiết 40)

Chương 6. Văn học đương đại Trung Quốc (1949 – nay)

1. Khái quát văn học đương đại Trung Quốc (tiết 41)

2. Hiện tượng văn học Kim Dung và Quỳnh Dao (tiết 42)

3. Chuyên đề thảo luận: Hai hiện tượng văn học Trương Ái Linh và Cao Hành Kiện (tiết 43)

Thực hành giảng dạy một số tác phẩm trong trường phổ thông (tiết 44, 45)

Ngoại khóa tổng kết môn học (1 buổi)

Mô tả môn học và hướng dẫn phương pháp học tập

1. Thông tin về giảng viên:

 Họ và tên: Nguyễn Thanh Phong

Chức danh: Giảng viên, Thạc sĩ

Thời gian làm việc: từ 8:00 đến 11:00 sáng thứ Hai đến thứ Sáu.

Địa điểm làm việc: Văn phòng Bộ môn Ngữ Văn (hoặc Phòng máy Giáo viên của Thư viện), Khu A, Trường Đại học An Giang, 25 Võ Thị Sáu, phường Đông Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

Điện thoại: 0987.113471

Email: ntphongagu1985@gmail.com, ntphong@agu.edu.vn

Các hướng nghiên cứu chính: Thơ ca cổ điển Trung Quốc – Việt Nam; Lý luận văn học cổ Trung Quốc; Tiếp nhận văn hóa, văn học cổ Trung Quốc tại Việt Nam; Tư tưởng Nho – Phật – Lão Trung Quốc và Việt Nam; Sự ảnh hưởng của tôn giáo, tín ngưỡng dân gian Trung Quốc đến các giáo phái dân gian Nam Bộ (Cao Đài, Bửu Sơn Kì Hương, Hòa Hảo, Tứ Ân Hiếu Nghĩa)…

2. Thông tin về môn học:

Tên môn học: Văn học Châu Á I (Văn học Trung Quốc)

Mã môn học:

Số tín chỉ: 3

Loại môn học: Bắt buộc

Môn học tiên quyết: Không yêu cầu

Môn học kế tiếp: Văn học Châu Á II (Văn học Ấn Độ, Nhật Bản, Ả Rập và Đông Nam Á)

Yêu cầu đối với môn học:

– Lên lớp tối thiểu 4/5 số tiết (tức 36/45 tiết), vắng mặt phải xin phép qua thư điện tử trước 1 ngày, các trường hợp nghỉ không phép bị trừ điểm chuyên cần.

– Sinh viên chuẩn bị bài đầy đủ trước giờ lên lớn theo hướng dẫn học tập, đồng thời phối hợp chặt chẽ với giảng viên trong giờ học, báo cáo nội dung chuẩn bị theo sự chỉ định của giảng viên, báo cáo tốt được cộng điểm khuyến khích, không báo cáo được nhận điểm 0.

– Thực hiện đầy đủ các bài tập cá nhân, bài tập nhóm và tiểu luận.

– Các yêu cầu khác theo quy định chung của nhà trường.

3. Mục tiêu của môn học:

–      Trang bị tri thức cơ bản có tính hệ thống về lịch sử văn học Trung Quốc, qua đó giúp sinh viên hiểu được sự hình thành, diễn tiến và đặc trưng của các thể loại, thể tài, cũng như quá trình hình thành, vận động phát triển và đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật của văn học Trung Quốc; nắm được những tác giả – tác phẩm tiêu biểu, những thành tựu đóng góp cho lịch sử văn học Trung Quốc; từ đó tạo nền tảng tri thức về văn học Trung Quốc, giúp người học hoàn thiện hiểu biết về văn học nước ngoài, đồng thời tạo tiền đề để học tiếp ở các bậc học cao hơn.

–      Rèn luyện cho sinh viên khả năng cảm thụ và giảng dạy các tác phẩm văn học Trung Quốc trong chương trình trung học phổ thông và trung học cơ sở.

–      Giúp sinh viên hiểu được mối liên hệ giữa văn học Trung Quốc và văn học ViệtNam.

4. Tóm tắt nội dung môn học và tiến trình dạy học

4.1. Tóm tắt nội dung môn học:

Môn học thuộc khối kiến thức chuyên ngành bắt buộc.

Trên cơ sở tri thức phong phú của bộ giáo trình Lịch sử văn học Trung Quốc, đề cương môn học lựa chọn và từng bước mở rộng, đi sâu theo lĩnh vực tri thức, thể loại, thể tài; kết hợp với việc giới thiệu những tác phẩm tiêu biểu của nền văn học Trung Quốc từ thời cổ đại (Văn học Tiên Tần), đến văn học thời trung đại (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh), văn học thời cận đại (1840-1919), văn học thời hiện đại (1919-1949) và văn học Trung Quốc đương đại (1949-nay).                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                                             

4.2. Tiến trình dạy học

Tuần/

Tiết

Nội dung chính

Công việc giáo viên

Công việc sinh viên

Tuần 1

Mô tả môn học và hướng dẫn phương pháp học tập

Tổng quan về nền văn minh Trung Quốc cổ – trung đại

Tiết 1

Mô tả môn học và hướng dẫn phương pháp học tậpTrình bày, giải đáp thắc mắcTheo dõi, ghi chép, đặt câu hỏi

Tiết 2,3

Tổng quan về nền văn minh Trung Quốc cổ – trung đạiTrình bày, đặt câu hỏi thảo luậnTheo dõi, ghi chép, tham gia thảo luậnTuần 2Chương 1. Tổng quan về văn học Trung Quốc

Tiết 4

1. Tiến trình văn học Trung Quốc

Tiết 5

2. Quá trình hình thành các thể loại tiêu biểu trong lịch sử văn học Trung Quốc (Thi, từ, Hán Phú, Hán Nhạc phủ, tản văn, sử truyện, cổ phong, thơ Đường luật, từ, hí kịch, truyền kì (chí quái), tiểu thuyết).

Tiết 6

3. Chuyên đề thảo luận:  Mười chủ đề lớn trong văn học cổ điển Trung Quốc.

Tuần 3

Chương 2. Văn học cổ đại Trung Quốc (Văn học Tiên Tần)

Tiết 7

1. Khái quát văn học dân gian

Tiết 8

2. Thần thoại và truyền thuyết

Tiết 9

3. Kinh thi

3.1. Quá trình hình thành bộ tuyển tập thơ ca thành văn

3.2. Đặc điểm nội dung và nghệ thuật của Kinh thi

3.3. Địa vị, ảnh hưởng của Kinh thi tại Trung Quốc

3.4. Tiếp nhận Kinh thi tại ViệtNam

Tuần 4

Chương 2. Văn học cổ đại Trung Quốc (Văn học Tiên Tần) (tiếp theo)

Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh)

Tiết 10

4. Sở từ, Khuất Nguyên và tác phẩm Li tao

4.1. Khái niệm Sở từ và tác phẩm Sở từ

4.2. Khuất Nguyên – nhà thơ vĩ đại đầu tiên trong lịch sử văn học Trung Quốc

– Khuất Nguyên – một nhân cách lớn và độc đáo

– Khuất Nguyên – nhà từ tác số một

4.3. Địa vị, ảnh hưởng của Khuất Nguyên trong văn học Trung Quốc

4.4. Tiếp nhận Khuất Nguyên tại ViệtNam

Tiết 11

5. Bách gia chư tử

Tiết 12

1. Văn học Tần Hán

1.1. Tư Mã Thiên và Sử kí

1.2. Nhà thơ Đào Tiềm – ông tổ của thi nhân ẩn dật xưa nay

– Đào Uyên Minh – ẩn sĩ

– Đào Uyên Minh – thi nhân ẩn dật

– Địa vị, ảnh hưởng của Đào Uyên Minh trong văn học Trung Quốc

– Tiếp nhận Đào Uyên Minh tại ViệtNam

1.3. Lưu Hiệp và Văn tâm điêu long  Tuần 5Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) (tiếp theo)

Tiết 13,14

2. Thơ Đường

2.1. Tổng quan về thơ Đường

2.1.1. Tình hình kinh tế, chính trị, xã hội dưới đời Đường

2.1.2. Những nguyên nhân phát triển của thơ Đường

2.1.3. Quá trình diễn biến các trường phái trong thơ Đường

2.1.4. Đặc điểm nội dung, hình thức thể loại và nghệ thuật thơ Đường

– Hình thức thể loại: cổ phong, tuyệt cú, luật thi, vấn đề cổ cận thể.

Tiết 15

2.2. Nhà thơ Lí Bạch

2.2.1. Cuộc đời, sự nghiệp và tính cách thi Tiên Lí Bạch

2.2.2. Nội dung tư tưởng thơ ca Lí Bạch  Tuần 6Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) (tiếp theo)

Tiết 16

2.2. Nhà thơ Lí Bạch (tiếp theo)

2.2.3. Đặc điểm nghệ thuật thơ Lí Bạch

2.2.4. Địa vị và ảnh hưởng của Lí Bạch đến đời sau

Tiết 17,18

2.3. Nhà thơ Đỗ Phủ

2.3.1. Cuộc đời, sự nghiệp và tính cách thi Thánh Đỗ Phủ

2.3.2. Nội dung tư tưởng thơ ca Đỗ Phủ

2.3.3. Đặc điểm nghệ thuật thơ Đỗ Phủ

2.3.4. Địa vị và ảnh hưởng của Đỗ Phủ đến đời sau  Tuần 7Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) (tiếp theo)

Tiết 19,20

2.4. Nhà thơ Bạch Cư Dị

2.4.1. Cuộc đời, sự nghiệp và tính cách Bạch Cư Dị

2.4.2. Nội dung tư tưởng thơ ca Bạch Cư Dị

2.4.3. Đặc điểm nghệ thuật thơ Bạch Cư Dị

2.4.4. Địa vị và ảnh hưởng của Bạch Cư Dị đến đời sau

Tiết 21

3. Văn học Tống và tác giả Tô Đông Pha

Tuần 8

Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) (tiếp theo)

Tiết 22

4. Văn học Nguyên và hí kịch (hai tác giả Quan Hán Khanh và Vương Thực Phủ)  Tiết 235. Tiểu thuyết cổ điển Trung Quốc thời Minh – Thanh

5.1. Khái quát về tiểu thuyết cổ điển Minh – Thanh (tiết 23)

– Hoàn cảnh xã hội – lịch sử: sự thiết lập vương triều Minh (1368 – 1644) và triều đình đô hộ Mãn Thanh (1644 – 1911) – hai triều đại, một tính chất chế độ xã hội; sự đề cao lý học Tống Nho và ảnh hưởng của nó đối với chính sách văn hóa của hai triều đại – đề cao văn bát cổ, phát triển đồ thư, hiện tượng ngục văn tự.

– Hai dòng văn học: chính thống và bình dân; sự nảy sinh, phát triển các thể loại hí khúc, truyền kỳ như là biểu hiện những xung đột cũ-mới.

– Tiểu thuyết cổ điển như là thành tựu rực rỡ nhất của giai đoạn văn học này: nguồn gốc, nội dung phản ánh, hình thức thể hiện (tổng quan)  Tiết 245.2. Tam Quốc diễn nghĩa (tiết 24)

– Nguồn gốc ra đời của bộ tiểu thuyết: từ Tam quốc chí bình thoại đến tiểu thuyết chương hồi Tam quốc diễn nghĩa.

– Cốt truyện: cách tổ chức cốt truyện, sự thực lịch sử của một số tình tiết hư cấu.

– Nhân vật: các hình tượng Lưu Bị, Khổng Minh, Tào Tháo, Quan Công và thái độ của La Quán Trung.

– Đặc điểm thể loại (cách dẫn chuyện, lời bình, những yếu tố của Phật giáo, …) trong sự khác biệt với tiểu thuyết lịch sử, ảnh hưởng của nó đối với đời sống xã hội Trung Quốc.  Tuần 9Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) (tiếp theo)

Tiết 25

5.3. Thủy hử truyện (tiết 25)

– Vài nét về Thi Nại Am. Nguồn gốc tác phẩm: từ truyền thuyết dân gian, lịch sử về khởi nghĩa nông dân thời Bắc Tống đến Thủy hử truyện của Thi Nại Am. Tình hình lưu truyền văn bản Thủy hử truyện: các bản của Quách Huân (đời Minh), Kim Thánh Thán (đời Thanh).

– Bức tranh nghệ thuật sinh động về cuộc nổi dậy nông dân trong xã hội phong kiến Trung Quốc: diễn biến cuộc khởi nghĩa.

– Hình tượng những người anh hùng Lương sơn bạc: anh hùng hay tướng cướp, cách mạng hay nổi loạn?

– Đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm: cá tính hóa nhân vật qua hành động và ngôn ngữ, bước đầu chú ý tới quá trình tâm lý; kết cấu xâu chuỗi, đoản thiên liên hoàn tiểu thuyết.

Tiết 26

5.4. Tây du kí (tiết 26)

– Quá trình hình thành tác phẩm.            .

– Nội dung tư tưởng và các hình tượng nhân vật Đường Tăng, Tôn Ngộ Không, Trư Bát Giới.

– Cuốn tiểu thuyết tôn giáo (Đạo, Phật) hay chống tôn giáo. Sắc thái hài hước, châm biếm trong tác phẩm.

– Ảnh hưởng của Tây du ký đối với đời sống tinh thần của trẻ em Trung Quốc và ViệtNam.

Tiết 27

5.5. ĐôngChuliệt quốc

5.6. Nho lâm ngoại sử

Tuần 10

Chương 3. Văn học trung đại Trung Quốc (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh) (tiếp theo)

Tiết 28

5.7. Liêu trai chí dị

– Bồ Tùng Linh

– Ý nghĩa nhan đề tác phẩm

– Ba chủ đề chính của tác phẩm: tố cáo, đả kích chế độ chính trị, khoa cử và phản ánh khát vọng tự do trong tình yêu và hôn nhân. 

– Đặc sắc nghệ thuật: kế thừa và phát huy tinh hoa truyện chí quái Ngụy Tấn và truyền kỳ Đường; khắc họa tâm lý nhân vật  như là bước phát triển sáng tạo tư duy tiểu thuyết.

Tiết 29

5.8. Hồng lâu mộng

– Tác giả và văn bản tác phẩm: Tào Tuyết Cần- cuộc đời sinh trong vinh hoa chết trong chìm đắm.

– Chủ đề, tư tưởng của tác phẩm: lấy bi kịch tình yêu làm trung tâm, miêu tả quá trình thịnh suy của đại gia đình quý tộc phong kiến, dự báo sự suy tàn và tất yếu diệt vong của chế độ phong kiến. 

– Thế giới bi kịch trong Hồng lâu mộng: bi kịch tình yêu hôn nhân, bi kịch cái đẹp bị huỷ diệt, bi kịch nhân sinh.

– Thành tựu nghệ thuật: tiêu biểu cho sáng tác về đề tài hiện thực; những cách tân về nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật, miêu tả tâm lý nhân vật; kết cấu tác phẩm, ngôn ngữ nhân vật.

Tiết 30

5.9. Chuyên đề thảo luận: Đề tài du tiên trong văn học cổ điển Trung Quốc và sự ảnh hưởng của nó đến một số tác giả ViệtNam

Tuần 11

Chương 4. Văn học cận đại Trung Quốc (1840-1919)

Tiết 31

1. Khái quát văn học cận đại Trung Quốc

1.1. Sự bùng phát cơn bão Tây học.

1.2. Sự chuyển dịch loại hình tác gia.

1.3. Sự thay đổi quan niệm văn học và hình thái tác phẩm.

1.4. Sự chuyển dịch văn hoá và cuộc cách mạng văn thể.

Tiết 32

2. Khang Hữu Vi

Tiết 33

3. Lương Khải Siêu  Tuần 12Chương 5. Văn học hiện đại Trung Quốc (1919-1949)

Tiết 34

1. Khái quát văn học hiện đại Trung Quốc

1.1. Từ 1919-1927: Thời kỳ văn học Ngũ tứ.

1.2. Từ 1927-1937: Thời kỳ văn học Tả liên.

1.3. Từ 1937-1949: Thời kỳ văn học Kháng chiến.

Tiết 35,36

2. Lỗ Tấn và A.Q chính truyện (tiết 35,36)

2.1. Tác giả Lỗ Tấn:

2.1.1. Cuộc đời và tư tưởng Lỗ Tấn.

2.1.2. Sự nghiệp văn học của Lỗ Tấn.

2.1.3. Hai tập truyện ngắn Gào thétBàng hoàng.

2.2. A.Q chính truyện

Tuần 13

Chương 5. Văn học hiện đại Trung Quốc (1919-1949) (tiếp theo)

Tiết 37,38

3. Quách Mạt Nhược, Mao Thuẫn, Ba Kim, Lão Xá

Tiết 39

4. Tào Ngu và bi kịch Lôi vũ, Nhật xuất  Tuần 14Chương 5. Văn học hiện đại Trung Quốc (1919-1949) (tiếp theo)

Chương 6. Văn học đương đại Trung Quốc (1949 – nay)

Tiết 40

5. Chuyên đề thảo luận: Nữ sĩ Băng Tâm và thơ viết về thiếu nhi – So sánh với thơ của Võ Quảng, Phạm Hổ, Xuân Quỳnh.Mời Ths. Phùng Hoài Ngọc và Ths. Lê Huỳnh Diệu

Tiết 41

1. Khái quát văn học đương đại Trung Quốc

Tiết 42

2. Hiện tượng Kim Dung và Quỳnh Dao  Tuần 15Chương 6. Văn học đương đại Trung Quốc (1949 – nay)

Thực hành giảng dạy

Tiết 43

3. Chuyên đề thảo luận: Hai hiện tượng văn học Trương Ái Linh và Cao Hành Kiện

Tiết 44,45

Thực hành giảng dạy một số tác phẩm trong trường phổ thông  Tuần 16        Ngoại khóa văn học

5. Tài liệu tham khảo

1. Nhiều người dịch: Lịch sử văn học Trung Quốc (Quyển 1,2). Tài liệu tham khảo của Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, hiện lưu giữ tại Phòng Tư liệu Khoa Văn học và Thư viện Trường). Nguyên bản tiếng Trung: Viên Hành Bái tổng chủ biên – Trung Quốc văn học sử, quyển 1,2 (4 quyển); Cao đẳng Giáo dục Xuất bản xã (Bắc Kinh), xuất bản lần thứ nhất năm 1999, in lần thứ 8 năm 2002.

2. Nguyễn Khắc Phi, Trương Chính: Văn học Trung Quốc (Đã được Hội đồng thẩm định sách của Bộ Giáo dục giới thiệu làm sách dùng chung cho các trường đại học sư phạm), Tập một, Nxb Giáo dục, H.1987.

3. Nguyễn Khắc Phi, Trần Đình Sử (viết và dịch): Về thi pháp thơ Đường, Nxb Đà Nẵng, 1998.

4. Nguyễn Khắc Phi (chủ biên), Lịch sử văn học Trung Quốc. Tập 2. Nxb. ĐHSP HN. 2002.

5. Sở nghiên cứu văn học Trung Quốc, Lịch sử văn học Trung Quốc. Tập 2. Nxb Giáo dục, 1997.

6. Trần Xuân Đề, Những bộ tiểu thuyết cổ điển hay nhất của Trung Quốc. Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 1991.

7. Nhiều tác giả, Lịch sử văn học hiện đại Trung Quốc, 2 tập, Nxb Giáo dục.

8. Trần Đình Sử, Lê Tẩm dịch: Nghệ thuật ngôn ngữ thơ Đường, Nxb Văn học, H.2000. Nguyên bản của Cao Hữu Công và Mai Tổ Lân (Mỹ).

9. Nhữ Thành: Thử tìm hiểu tứ thơ trong thơ Đường, Tạp chí Văn học, số 1/1982.

10. Nguyễn Khắc Phi: Thơ văn cổ Trung Hoa – Mảnh đất quen mà lạ, Nxb Giáo dục, H.1999.

11. Trần Trọng San: Kim Thánh Thán phê bình thơ Đường, Tủ sách ĐHTH TP.Hồ Chí Minh, 1990.

12. Lê Đức Niệm: Thơ Đường, Nxb Khoa học Xã hội và Nxb Mũi Cà Mau, 1994.

13. Nguyễn Thị Bích Hải: Thi pháp thơ Đường, Nxb Thuận Hóa, 2006.

14. Hồ Sĩ Hiệp biên soạn: Bạch Cư Dị – Tỳ bà hành, Nxb Tổng hợp Đồng Nai, 2003.

15. Nguyễn Khắc Phi: Mối quan hệ giữa văn học Việt Nam và văn học Trung Quốc qua cái nhìn so sánh, Nxb Giáo dục, H.2001.

16. Phương Lựu: Văn hóa, văn học Trung Quốc cùng một số liên hệ ở Việt Nam, Nxb Hà Nội, 1996.

17. Lương Duy Thứ: Thơ Trung Quốc – Quá trình tiếp nhận và thi pháp, Tạp chí Văn học, số 6/1996.

18. Phan Ngọc giới thiệu và dịch: Lưu Hiệp – Văn tâm điêu long, Tạp chí Văn học nước ngoài, số 3/1996.

19. Phương Lựu: Tinh hoa lý luận văn học cổ điển Trung Quốc, Nxb Giáo dục, H.1989.

20. Khâu Chấn Thanh: Lý luận văn học, nghệ thuật cổ điển Trung Quốc (Mai Xuân Hải dịch), Nxb Giáo dục, H.1994.

21. Dương Ngọc Dũng: Dẫn nhập tư tưởng lý luận văn học Trung Quốc, Nxb Văn học, 1999.

22. Trần Đình Sử dịch: Tư tưởng văn học cổ Trung Quốc, Nxb Giáo dục, bản in H.1995 và H.2000. Trịnh Bá Đĩnh dịch: Phương Đông và phương Tây (Những vấn đề triết học, triết học lịch sử – văn học Đông và Tây), Nxb Giáo dục, H.1997. Nguyên bản của N.Konrat.

23. Đinh Gia Khánh: Thần thoại Trung Quốc, Nxb Khoa học Xã hội, 1991.

24. Tạ Quang Phát dịch: Kinh thi (3 tập), Nxb Văn học, H.1991.

25. Khuất Nguyên – Sở từ (Đào Duy Anh, Nguyễn Sĩ Lâm dịch và chú thích), Nxb Văn học, H.1974.

26. Trần Xuân Đề biên soạn: Văn học Trung Quốc – Tư liệu tham khảo, tập 1 (Từ văn học Tiên Tần đến văn học Hán), Nxb Giáo dục, H.1963.

27. Trương Chính, Phan Nghệ biên soạn: Văn học Trung Quốc – Tư liệu tham khảo, tập 2 (Từ văn học Ngụy Tấn đến văn học Tống), Nxb Giáo dục, H.1963.

28. Tản Đà dịch: Thơ Đường, Nguyễn Quảng Tuân biên soạn, Nxb Văn học, H.2003.

29. Nam Trân tuyển dịch: Thơ Đường (Hai tập), Nxb Văn học, H.1962.

30. Trần Trọng Kim tuyển dịch: Đường thi, Nxb Văn hóa Thông tin, H.1995.

31. Ngô Văn Phú: Thơ Đường ở Việt Nam, Nxb Hội Nhà Văn, H.1996.

32. Nhiều tác giả: Cổ điển văn học tam bách đề (tiếng Hoa), Thượng Hải Cổ tịch Xuất bản xã, xuất bản lần thứ 2 năm 1995, in lần thứ 5 năm 1999.

33. Hành Đường Thoái Sĩ (đời Thanh, Trung Quốc) biên tuyển: Đường thi tam bách thủ (tiếng Hoa), Hoằng Trưng dịch tích, Ly Giang Xuất bản xã, xuất bản lần thứ 2 năm 1995, in lần thứ 5 năm 1999.

34. Mã Tích Cao (Trung Quốc): Phú sử (tiếng Hoa), Thượng Hải Cổ tịch Xuất bản xã, bản in năm 1997.

35. Nhiều tác giả, Từ điển Văn học (Bộ mới), Nxb Thế Giới, Hà Nội, 2004.

36. Lương Duy Thứ, Bài giảng văn học Trung Quốc, Nxb ĐHQG TP.HCM, TP.HCM, 2002.

37. Nguyễn Thế Nữu, Thơ Đường bình chú, Nxb Hội nhà văn, Hà Nội, 2002.

6. Các chuyên đề liên quan được lồng ghép:

1. Mối liên hệ giữa văn học Trung Quốc và văn học ViệtNam.

2. Một số hiện tượng văn học đương đại Trung Quốc – Kim Dung, Quỳnh Dao, Trương Ái Linh và Cao Hành Kiện.

3. Các tác phẩm văn học Trung Quốc trong nhà trường phổ thông.

4. Ừng dụng tư tưởng Thiên – Nhân trong triết học Trung Quốc để giảng dạy các tác phẩm trong nhà trường.

5. Tác giả Lỗ Tấn.

6. Mười chủ đề lớn trong văn học cổ điển Trung Quốc.

7. Cao Hành Kiện, tiếu thuyết Linh Sơn.

7. Một số câu hỏi hướng dẫn học tập, nghiên cứu học phần văn học Trung Quốc

1. Yếm thế là gì ? Tại sao các nhà Nho thất thời lại hay yếm thế? Những biểu hiện của tư tưởng yếm thế trong một số sáng tác của Nguyễn Bỉnh Khiêm, Nguyễn Khuyến, Nguyễn Công Trứ?

2. Tùng, cúc, trúc, mai đại diện cho những phấm chất gì của Nho sinh ngày xưa? Tại sao họ lại dùng những loại cây này để làm biểu tượng cho tiết tháo của người quân tử?

3. Hình tượng mây trong văn chương cổ điển phương Đông hàm chứa những ý nghĩa gì?

4. Hình tượng cây chuối trong VH cổ điển Trung Quốc?

5. Du tiên là gì ? Lí giải xu hướng du tiên từ góc độ tâm lí học và tôn giáo học, xã hội học. Tại sao các tác giả văn học lại sáng tác theo khuynh hướng du tiên? Phân tích tác phẩm của các tác giả Khuất Nguyên, Lí Bạch, Lí Hạ, Vương Duy, Mạnh Hạo Nhiên, Tản Đà, Lưu Trọng Lư… để làm rõ khuynh hướng du tiên.

6. Tại sao cô độc trở thành một trong những cảm hứng quan trọng của thơ ca? Phân tích hoàn cảnh xã hội, hoàn cảnh cá nhân, đặc trưng tâm lí con người để giải thích cho cảm xúc cô độc trong thơ ca.

7. Mối quan hệ giữa hình tượng thần thoại Trung Quốc với các động vật trong tín ngưỡng Tô tem nguyên thủy Trung Quốc.

8. Nghệ thuật xây dựng điển hình hoá nhân vật trong truyện ngắn Lỗ Tấn.

9. Hình tượng người nông dân trong truyện ngắn Lỗ Tấn

10. Nghệ thuật châm biếm trong tạp văn Lỗ Tấn.

11. Vận dụng học thuyết Tam tài (Thiên – Địa – Nhân) để phân tích thơ Lí Bạch.

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: