Đề cương chi tiết học phần Văn học Châu Á I

Nhà văn Mạc Ngôn - Trung Quốc nhận giải Nobel văn chương năm 2012. Nguồn: tinmoi.vn

Nhà văn Mạc Ngôn – Trung Quốc nhận giải Nobel văn chương năm 2012. Nguồn: tinmoi.vn

ĐỀ CƯƠNG CHI TIẾT HỌC PHẦN

VĂN HỌC TRUNG QUỐC

Ngành đào tạo: Sư phạm Ngữ văn

Hệ đào tạo: Đại học chính quy

I. Thông tin chung về học phần:

1. Tên học phần: Văn học Châu Á I (Văn học Trung Quốc)

2. Mã học phần: HOL524

3. Số tín chỉ: 3

4. Thuộc chương trình đào tạo trình độ: Đại học. Hình thức đào tạo: Tập trung chính quy.

5. Các học phần tiên quyết: Không

6. Các học phần kế tiếp: Văn học Châu Á II (Văn học Ấn – Nhật – Đông Nam Á)

7. Giờ tín chỉ đối với các hoạt động:

– Lên lớp: 45 tiết (3 tiết lên lớp/ tuần)

+ Lý thuyết: 36 tiết.

+ Thảo luận, bài tập, kiểm tra: 9 tiết.

– Tự học: (45 * 3) = 135 tiết.

8. Bộ môn phụ trách học phần: Bộ môn Ngữ văn

II. Mục tiêu của học phần:

1. Mục tiêu chung học phần:

1.1. Về kiến thức:

Sau khi học xong học phần:

– SV được trang bị tri thức cơ bản có tính hệ thống về lịch sử văn học Trung Quốc, hiểu được sự hình thành, diễn tiến và đặc trưng của các thể loại, thể tài, cũng như quá trình hình thành, vận động phát triển và đặc điểm ngôn ngữ nghệ thuật của văn học Trung Quốc.

– Nắm được những tác giả, tác phẩm tiêu biểu, những thành tựu đóng góp của văn học Trung Quốc cho nền văn học nhân loại; từ đó tạo nền tảng tri thức để người học hoàn thiện hiểu biết về văn học nước ngoài, tạo tiền đề để học tiếp ở các bậc học cao hơn.

– SV hiểu được mối quan hệ giữa văn học Trung Quốc và văn học Việt Nam về các mặt: chữ viết, thể tài, văn liệu – thi liệu, thủ pháp nghệ thuật, tư tưởng triết học…

1.2. Về kĩ năng:

– Rèn luyện cho sinh viên khả năng cảm thụ và giảng dạy các tác phẩm văn học Trung Quốc trong chương trình trung học phổ thông và trung học cơ sở.

– Phát triển năng lực tư duy hình tượng, tư duy lô-gich, năng lực liên tưởng, phán đoán, phân tích đánh giá và giải quyết vấn đề.

– SV có thể diễn đạt trôi chảy, mạch lạc nhiều vấn đề của văn học Trung Quốc; có khả năng giải thích, trình bày để thuyết phục người khác về một vấn đề đặt ra.

1.3. Về thái độ, chuyên cần:

– Hình thành tình yêu, thái độ trân trọng đối với nền văn học đồ sộ của nhân dân Trung Quốc.

– Có niềm đam mê nghiên cứu khoa học, ham học hỏi, ham khám phá; có tư duy lô – gich, phản biện đối với mọi vấn đề đã học được.

– Sinh viên biết khẳng định phong cách cá nhân, hình thành cái tôi đầy bản lĩnh.

2. Mục tiêu nhận thức chi tiết:

Mục tiêu

Nội dung

Bậc 1

Bậc 2

Bậc 3

Bài mở đầu: Giới thiệu sơ lược lịch sử Trung Quốc SV nắm được sự phát triển của lịch sử TQ qua các triều đại, đặc trưng chung của từng thời kì. SV vẽ được tia mô tả tiến trình phát triển của lịch sử TQ. SV có thể giới thiệu cho người khác hiểu khái quát về lịch sử TQ.
Chương I. Văn học trước Tần

1. Khái quát văn học dân gian

2. Thần thoại, truyền thuyết

SV nắm được các giai đoạn của văn học TQ, kiến thức về mặt thể loại, nội dung phản ánh của văn học dân gian, đặc điểm của thần thoại và truyền thuyết TQ. SV kể lại được một số thần thoại  tiêu biểu, phân tích và lý giải ý nghĩa của nó. SV vẽ được sơ đồ mô tả các giai đoạn văn học TQ.
3. Kinh thi SV nắm được nguồn gốc hình thành, nội dung và nghệ thuật của Kinh thi. SV có thể vận dụng kiến thức để phân tích nội dung, nghệ thuật một số bài Kinh thi tiêu biểu. SV so sánh được điểm giống và khác giữ Kinh thi với ca dao VN.
4. Khuất Nguyên và Ly tao SV có hiểu biết về cuộc đời và nhân cách của Khuất Nguyên, đặc điểm nội dung và nghệ thuật thơ Khuất Nguyên. SV nắm được nội dung và phân tích được một số đoạn trong Ly tao. Từ nhân cách Khuất Nguyên, SV có thể lý giải các quan niệm sống của người xưa.
5. Bách gia chư tửLuận ngữ Nắm được nội dung của Bách gia chư tử, Luận ngữ và đặc trưng của tản văn Tiên Tần. SV vẽ được sơ đồ tư duy mô tả nội dung học thuyết Nho gia và Đạo gia. SV có thể phân tích một số câu chuyện hay trong tản văn Tiên Tần và câu nói trong Luận ngữ.
Ðọc thêm 1: Văn học Hán: Tư Mã Thiên với Sử ký, nhà thơ Ðào Tiềm với thơ, từ, nhà lý luận Lưu Hiệp với Văn tâm điêu long. Nắm được những kiến thức chung về Sử ký, thơ từ của Đào Tiềm và tác phẩm Văn tâm điêu long. Thấy được mối quan hệ giữa Đào Tiềm với các nhà thơ VN. Phân tích một vài mẩu truyện trong Sử ký.
Chương 2. Ðường thi

1. Bối cảnh lịch sử xã hội thời Đường.

2. Đặc điểm thơ Ðường

Nắm được nguyên nhân hưng thịnh của thơ Đường, các thời kì phát triển của thơ Đường, đặc điểm nội dung và thể loại của thơ Đường. Thấy được sự ảnh hưởng về mặt nội dung và hình thức của thơ Đường đến thơ trung đại VN. Phân tích được một số bài thơ Đường quen thuộc.
3. Nhà thơ Lý Bạch Nắm được kiến thức về cuộc đời, đặc điểm nội dung và nghệ thuật thơ Lý Bạch. Hiểu được mối quan hệ giữa tính cách và nội dung thơ Lý Bạch. Phân tích được một số bài thơ của Lý Bạch.
4. Nhà thơ Đỗ Phủ Nắm được kiến thức về cuộc đời, đặc điểm nội dung và nghệ thuật thơ Đỗ Phủ. Hiểu được mối quan hệ giữa tính cách và nội dung thơ Đỗ Phủ. Phân tích được một số bài thơ của Đỗ Phủ.
5. Nhà thơ Bạch Cư Dị Nắm được kiến thức về cuộc đời, đặc điểm nội dung và nghệ thuật thơ Bạch Cư Dị. Hiểu được mối quan hệ giữa tính cách và nội dung thơ Bạch Cư Dị. Phân tích được một số bài thơ của Bạch Cư Dị.
6. Thực hành phân tích thơ Đường Nắm được các bước phân tích một bài thơ Đường. Biết được nội dung và nghệ thuật một số bài thơ Đường nổi tiếng. Phân tích trước lớp một số bài tiêu biểu.
Ðọc thêm 2: 

1. Văn học Tống – Từ và Tô Ðông Pha.

2. Hai nhà tạp kịch thời Nguyên: Quan Hán Khanh, Vương Thực Phủ.

Nắm được đặc trưng của hí kịch thời Nguyên, diễn biến cốt truyện của hai vở Tây sương kýĐậu Nga oan. Thưởng thức và phân tích thử một số bài từ của Tô Thức. Lý giải vì sao đến đời Nguyên hí kịch phát triển mạnh mẽ.
Chương 3. Tiểu thuyết cổ điển Minh Thanh

1. Khái quát tiểu thuyết cổ điển Minh Thanh

2. Tam quốc diễn nghĩa

Nắm được tình hình xã hội và văn học thời Minh Thanh, đặc điểm của tiểu thuyết Minh Thanh, cuộc đời La Quán Trung và nội dung tiểu thuyết Tam quốc diễn nghĩa. Giải thích các khái niệm của tiểu thuyết Minh Thanh, kể lại được diễn biến tác phẩm Tam quốc diễn nghĩa. Phân tích được tính cách các nhân vật chính trong Tam quốc diễn nghĩa.
3. Tây du ký

4. Liêu trai chí dị

5. Thủy hử truyện

Nắm được cốt truyện, nội dung phản ánh của ba bộ tiểu thuyết: Tây du ký, Liêu trai chí dị, Thủy hử. Lý giải được ý nghĩa nhân sinh của tiểu thuyết Tây du ký. Phân tích được tính cách của một số nhân vật tiêu biểu.
6. Hồng lâu mộng

7. Đông Chu liệt quốc

8. Nho lâm ngoại sử

Nắm được cốt truyện, nội dung phản ánh của ba bộ tiểu thuyết Hồng lâu mộng, Đông Chu liệt quốc, Nho lâm ngoại sử. Hiểu được tinh thần đấu tranh cho tình yêu tự do trong xã hội phong kiến đời Thanh. Phân tích được tính cách của một số nhân vật tiêu biểu.
Chương 4. Khái quát văn học hiện đại và Lỗ Tấn

1. Khái quát văn học hiện đại : 4 thời kỳ chính

2. Lỗ Tấn và AQ chính truyện

Nắm được 4 thời kì chính của văn học hiện đại TQ, cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của Lỗ Tấn. Hiểu được nội dung phản ánh trong một số tác phẩm tiêu biểu của Lỗ Tấn. Phân tích được tính cách nhân vật A.Q trong A.Q chính truyện của Lỗ Tấn.
3. Giới thiệu một số nhà văn đương đại Trung Quốc

4. Bài tổng kết văn học Trung Quốc

Nắm được cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của các tác giả: Kim Dung, Quỳnh Dao, Trương Ái Linh, Cao Hành Kiện, Mạc Ngôn. Có cái nhìn toàn cảnh về văn học Trung Quốc hiện đương đại. Mô tả lại các giai đoạn, tác giả và tác phẩm chính của văn học TQ.

III. Tóm tắt nội dung học phần: (khoảng 150 từ)

Môn học trang bị cho sinh viên những hiểu biết về tiến trình lịch sử văn học Trung Quốc từ cổ đại tới hiện đại. Từ đó, sinh viên hiểu được mối liên hệ giữa văn học Trung Quốc với văn học Việt Nam, có khả năng giảng dạy các tác phẩm văn học Trung Quốc trong chương trình phổ thông. Trên cơ sở tri thức phong phú của bộ giáo trình Lịch sử văn học Trung Quốc, đề cương môn học lựa chọn và từng bước mở rộng, đi sâu theo lĩnh vực tri thức, thể loại, thể tài; kết hợp với việc giới thiệu những tác phẩm tiêu biểu của nền văn học Trung Quốc từ thời cổ đại (Văn học Tiên Tần), đến văn học thời trung đại (Tần, Hán, Đường, Tống, Nguyên, Minh, Thanh), văn học thời cận đại (1840 – 1919), văn học thời hiện đại (1919 – 1976) và văn học Trung Quốc đương đại (1976 – nay).

IV. Nội dung chi tiết học phần, phân bổ thời gian và lịch trình dạy học cụ thể:

 

 

Tuần

 

 

Nội dung

Hình thức tổ chức dạy học học phần

 

 

Tổng

Lên lớp

Thực hành, TN, TT

SV tự nghiên cứu, tự học

Lý thuyết

Bài tập

Thảo luận nhóm

1

Giới thiệu đề cương chi tiết và hướng dẫn cách học tập học phần

Bài mở đầu: Giới thiệu sơ lược lịch sử Trung Quốc

3 tiết

3 tiết

2

Chương I. Văn học trước Tần

1. Khái quát văn học dân gian

2. Thần thoại, truyền thuyết

1 tiết

1 tiết

1 tiết

6 tiết

9 tiết

3

3. Kinh thi

2 tiết

1 tiết

6 tiết

9 tiết

4

4. Khuất Nguyên và “Ly tao”

2 tiết

1 tiết

6 tiết

9 tiết

5

5. Bách gia chư tử và “Luận ngữ”

1 tiết

2 tiết

6 tiết

9 tiết

 

Ðọc thêm 1: Văn học Hán: Tư Mã Thiên với Sử ký, nhà thơ Ðào Tiềm với thơ, từ, nhà lý luận Lưu Hiệp với Văn tâm điêu long.

3 tiết

3 tiết

6

Chương 2. Ðường thi

1. Bối cảnh lịch sử xã hội thời Đường. 2. Đặc điểm thơ Ðường

3 tiết

6 tiết

9 tiết

7

3. Nhà thơ Lý Bạch

1 tiết

2 tiết

6 tiết

9 tiết

8

4. Nhà thơ Đỗ Phủ

1 tiết

2 tiết

6 tiết

9 tiết

9

5. Nhà thơ Bạch Cư Dị

1 tiết

2 tiết

6 tiết

9 tiết

10

6. Thực hành phân tích thơ Đường

3 tiết

3 tiết

 

Ðọc thêm 2:

1. Văn học Tống – Từ và Tô Ðông Pha.

2. Hai nhà tạp kịch thời Nguyên: Quan Hán Khanh, Vương Thực Phủ.

3 tiết

3 tiết

11

Chương 3. Tiểu thuyết cổ điển Minh Thanh

1. Khái quát tiểu thuyết cổ điển Minh Thanh

2. Tam quốc diễn nghĩa

2 tiết

1 tiết

6 tiết

9 tiết

12

3. Tây du ký

4. Liêu trai chí dị

5. Thủy hử truyện

2 tiết

1 tiết

6 tiết

9 tiết

13

6. Hồng lâu mộng

7. Đông Chu liệt quốc

8. Nho lâm ngoại sử

2 tiết

1 tiết

6 tiết

9 tiết

14

Chương 4. Khái quát văn học hiện đại và Lỗ Tấn

1. Khái quát văn học hiện đại : 4 giai đoạn chính

2. Lỗ Tấn và AQ chính truyện

3 tiết

6 tiết

9 tiết

15

3. Giới thiệu một số nhà văn đương đại Trung Quốc

4. Bài tổng kết văn học Trung Quốc

3 tiết

6 tiết

9 tiết

V. Tài liệu học tập:

1. Tài liệu chính: Tài liệu học tập học phần VHTQ do Th.s Phùng Hoài Ngọc biên soạn.

2. Tài liệu tham khảo:

1. Nhiều người dịch: Lịch sử văn học Trung Quốc (Quyển 1,2). Tài liệu tham khảo của Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn Hà Nội, hiện lưu giữ tại Phòng Tư liệu Khoa Văn học và Thư viện Trường). Nguyên bản tiếng Trung: Viên Hành Bái tổng chủ biên – Trung Quốc văn học sử, quyển 1,2 (4 quyển); Cao đẳng Giáo dục Xuất bản xã (Bắc Kinh), xuất bản lần thứ nhất năm 1999, in lần thứ 8 năm 2002.

2. Nguyễn Khắc Phi, Trương Chính: Văn học Trung Quốc (Đã được Hội đồng thẩm định sách của Bộ Giáo dục giới thiệu làm sách dùng chung cho các trường đại học sư phạm), Tập một, Nxb Giáo dục, H.1987.

3. Nguyễn Khắc Phi, Trần Đình Sử (viết và dịch): Về thi pháp thơ Đường, Nxb Đà Nẵng, 1998.

4. Nguyễn Khắc Phi (chủ biên), Lịch sử văn học Trung Quốc. Tập 2. Nxb. ĐHSP HN. 2002.

5. Sở nghiên cứu văn học Trung Quốc, Lịch sử văn học Trung Quốc. Tập 2. Nxb Giáo dục, 1997.

6. Trần Xuân Đề, Những bộ tiểu thuyết cổ điển hay nhất của Trung Quốc. Nxb Thành phố Hồ Chí Minh, 1991.

7. Nhiều tác giả, Lịch sử văn học hiện đại Trung Quốc, 2 tập, Nxb Giáo dục.

8. Trần Đình Sử, Lê Tẩm dịch: Nghệ thuật ngôn ngữ thơ Đường, Nxb Văn học, H.2000. Nguyên bản của Cao Hữu Công và Mai Tổ Lân (Mỹ).

9. Nhữ Thành: Thử tìm hiểu tứ thơ trong thơ Đường, Tạp chí Văn học, số 1/1982.

10. Nguyễn Khắc Phi: Thơ văn cổ Trung Hoa – Mảnh đất quen mà lạ, Nxb Giáo dục, H.1999.

11. Trần Trọng San: Kim Thánh Thán phê bình thơ Đường, Tủ sách ĐHTH TP.Hồ Chí Minh, 1990.

12. Lê Đức Niệm: Thơ Đường, Nxb Khoa học Xã hội và Nxb Mũi Cà Mau, 1994.

13. Nguyễn Thị Bích Hải: Thi pháp thơ Đường, Nxb Thuận Hóa, 2006.

14. Hồ Sĩ Hiệp biên soạn: Bạch Cư Dị – Tỳ bà hành, Nxb Tổng hợp Đồng Nai, 2003.

15. Nguyễn Khắc Phi: Mối quan hệ giữa văn học Việt Nam và văn học Trung Quốc qua cái nhìn so sánh, Nxb Giáo dục, H.2001.

16. Phương Lựu: Văn hóa, văn học Trung Quốc cùng một số liên hệ ở Việt Nam, Nxb Hà Nội, 1996.

17. Lương Duy Thứ: Thơ Trung Quốc – Quá trình tiếp nhận và thi pháp, Tạp chí Văn học, số 6/1996.

18. Phan Ngọc giới thiệu và dịch: Lưu Hiệp – Văn tâm điêu long, Tạp chí Văn học nước ngoài, số 3/1996.

19. Phương Lựu: Tinh hoa lý luận văn học cổ điển Trung Quốc, Nxb Giáo dục, H.1989.

20. Khâu Chấn Thanh: Lý luận văn học, nghệ thuật cổ điển Trung Quốc (Mai Xuân Hải dịch), Nxb Giáo dục, H.1994.

21. Dương Ngọc Dũng: Dẫn nhập tư tưởng lý luận văn học Trung Quốc, Nxb Văn học, 1999.

22. Trần Đình Sử dịch: Tư tưởng văn học cổ Trung Quốc, Nxb Giáo dục, bản in H.1995 và H.2000. Trịnh Bá Đĩnh dịch: Phương Đông và phương Tây (Những vấn đề triết học, triết học lịch sử – văn học Đông và Tây), Nxb Giáo dục, H.1997. Nguyên bản của N.Konrat.

23. Đinh Gia Khánh: Thần thoại Trung Quốc, Nxb Khoa học Xã hội, 1991.

24. Tạ Quang Phát dịch: Kinh thi (3 tập), Nxb Văn học, H.1991.

25. Khuất Nguyên – Sở từ (Đào Duy Anh, Nguyễn Sĩ Lâm dịch và chú thích), Nxb Văn học, H.1974.

26. Trần Xuân Đề biên soạn: Văn học Trung Quốc – Tư liệu tham khảo, tập 1 (Từ văn học Tiên Tần đến văn học Hán), Nxb Giáo dục, H.1963.

27. Trương Chính, Phan Nghệ biên soạn: Văn học Trung Quốc – Tư liệu tham khảo, tập 2 (Từ văn học Ngụy Tấn đến văn học Tống), Nxb Giáo dục, H.1963.

28. Tản Đà dịch: Thơ Đường, Nguyễn Quảng Tuân biên soạn, Nxb Văn học, H.2003.

29. Nam Trân tuyển dịch: Thơ Đường (Hai tập), Nxb Văn học, H.1962.

30. Trần Trọng Kim tuyển dịch: Đường thi, Nxb Văn hóa Thông tin, H.1995.

31. Ngô Văn Phú: Thơ Đường ở Việt Nam, Nxb Hội Nhà Văn, H.1996.

32. Nhiều tác giả: Cổ điển văn học tam bách đề (tiếng Hoa), Thượng Hải Cổ tịch Xuất bản xã, xuất bản lần thứ 2 năm 1995, in lần thứ 5 năm 1999.

33. Hành Đường Thoái Sĩ (đời Thanh, Trung Quốc) biên tuyển: Đường thi tam bách thủ (tiếng Hoa), Hoằng Trưng dịch tích, Ly Giang Xuất bản xã, xuất bản lần thứ 2 năm 1995, in lần thứ 5 năm 1999.

34. Mã Tích Cao (Trung Quốc): Phú sử (tiếng Hoa), Thượng Hải Cổ tịch Xuất bản xã, bản in năm 1997.

35. Nhiều tác giả, Từ điển Văn học (Bộ mới), Nxb Thế Giới, Hà Nội, 2004.

36. Lương Duy Thứ, Bài giảng văn học Trung Quốc, Nxb ĐHQG TP.HCM, TP.HCM, 2002.

37. Nguyễn Thế Nữu, Thơ Đường bình chú, Nxb Hội nhà văn, Hà Nội, 2002.

VI. Các phương pháp giảng dạy và học tập của học phần:

1. Phương pháp diễn giảng, thuyết trình: Phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong các bài khái quát và tổng kết chương, các bài có nội dung nghiêng nhiều về lý thuyết. Khi vận dụng phương pháp này, GV diễn giảng trước lớp về một nội dung nào đó, SV chú ý theo dõi và ghi chép nếu thấy cần thiết.

2. Phương pháp vấn đáp: Phương pháp này được sử dụng xen kẽ với phương pháp diễn giảng, nhằm mục đích khơi gợi sự hứng thú và chủ động của SV trong quá trình lên lớp. GV sẽ đặt ra những câu hỏi gắn liền với bài học hay mang tính chất liên hệ thực tế, liên hệ bản thân, SV suy nghĩ rồi trả lời dưới sự điều khiển của GV.

3. Phương pháp thảo luận nhóm: Phương pháp này được vận dụng khi học các tác phẩm văn học cụ thể, có thể là một tiểu thuyết, một truyện ngắn hay thậm chí là một bài thơ, một hình tượng nhân vật văn học. GV sẽ đưa ra một bài tập nhóm yêu cầu SV thực hiện trong một khoảng thời gian cố định, sau đó các nhóm sẽ lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình trước lớp, các nhóm khác tiếp tục chất vấn hay bổ sung thêm nội dung.

4. Phương pháp bắt chước, làm thử: Trên cơ sở các nội dung lý thuyết đã học, SV sẽ áp dụng để phân tích mẫu một bài thơ, một nhân vật, một chi tiết nào đó trong tác phẩm văn học GV chỉ định. Các SV khác đóng vai trò là HS theo dõi phần trình bày của bạn mình và nhiệt tình hợp tác khi cần thiết.

5. Phương pháp tranh luận: Đối với một số vấn đề được đưa ra có nhiều ý kiến trái chiều, GV sẽ cho các nhóm SV lên tranh luận để bảo vệ quan điểm và lập trường của mình. GV sẽ là người điểu khiển chung cho hoạt động tranh luận.

6. Phương pháp đóng vai: SV sẽ vào vai các nhân vật trong tác phẩm văn học để kể lại một câu chuyện, một đoạn trích quen thuộc và lý thú nhằm khắc sâu hơn kiến thức đã được học.

VII. Chính sách đối với học phần và các yêu cầu khác của giảng viên:

Nhiệm vụ của sinh viên:

– Lên lớp tối thiểu 4/5 số tiết (tức 36/45 tiết), vắng mặt phải xin phép qua thư điện tử hoặc viết đơn, các trường hợp nghỉ không phép bị trừ điểm chuyên cần.

– Có đầy đủ điểm thường xuyên, điểm đánh giá nhận thức và thái độ tham gia thảo luận, chuẩn bị bài tập ở nhà.

– Đọc giáo trình trước khi lên lớp, thực hiện đầy đủ các bài tập cá nhân, bài tập nhóm và tiểu luận.

– Dụng cụ học tập: Giáo trình, sách tham khảo, tập viết cá nhân.

VIII. Thang điểm đánh giá: thang điểm 10

IX. Phương pháp, hình thức kiểm tra – đánh giá kết quả học tập học phần:

STT

Điểm thành phần

Quy định

Trọng số

Ghi chú

1

Điểm chuyên cần, đánh giá thái độ học tập trên lớp, thái độ làm việc nhóm, làm bài tập ở nhà. – Mỗi SV mặc định được cho 5 điểm, vắng 1 buổi không phép sẽ bị trừ 1 điểm.

– Thái độ học trên lớp, làm việc nhóm, làm bài ở nhà (theo mức độ SV sẽ được cộng thêm từ 1-5 điểm)

20%

2

Điểm kiểm tra định kỳ 3 cột điểm tương ứng 3 bài kiểm tra:

– 1 bài kiểm tra trên lớp

– 1 bài tập về nhà

– 1 bài tập làm chung nhóm.

30%

3

Thi kết thúc học phần – Thi viết (90 phút)

50%

X. Thông tin về giảng viên tham gia giảng dạy:

1. Họ tên: Nguyễn Thanh Phong

2. Chức danh: Giảng viên, Thạc sĩ

3. Thời gian làm việc: từ 8:00 đến 11:00 sáng thứ Hai đến thứ Sáu.

4. Địa điểm làm việc: Văn phòng Bộ môn Ngữ Văn (hoặc Phòng máy Giáo viên của Thư viện), Khu Trung tâm, Trường Đại học An Giang, 18 Ung Văn Khiêm, phường Đông Xuyên, thành phố Long Xuyên, tỉnh An Giang.

5. Điện thoại: 0987.113471

6. Email: ntphongagu1985@gmail.com, ntphong@agu.edu.vn

7. Website: www.phongtauhu.wordpress.com

8. Các hướng nghiên cứu chính: So sánh văn học Trung Quốc – Việt Nam; Tiếp nhận văn hóa, văn học cổ Trung Quốc tại Việt Nam; Tư tưởng Nho – Phật – Lão Trung Quốc và Việt Nam; Văn học và văn hóa Đông Nam Á.

XI. Ngày phê duyệt:

……………………………………….

An Giang, ngày 15 tháng 01 năm 2012

TRƯỞNG KHOA

 

 

 

 

Trần Thể

TRƯỞNG BỘ MÔN

 

 

 

 

Trần Tùng Chinh

NGƯỜI VIẾT

 

 

 

 

Nguyễn Thanh Phong

 Đề cương chi tiết HP VHTQ – Phong

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s

%d bloggers like this: